Chức Năng Arn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Chức Năng Arn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Chudongthanghoa.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Chức Năng Arn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 6.237 lượt xem.

Có 134 tin bài trong chủ đề【Chức Năng Arn】

【#1】Loại Arn Có Chức Năng Truyền Đạt Thông Tin Di Truyền Là:

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

  • Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
  • Người bị hội chứng Đao là do bộ NST trong tế bào của cơ thể:
  • Điều nào sau đây là không chính xác:
  • Đơn phân của prôtêin là:
  • Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7 nhiễm sắc thể.
  • Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp l
  • Gen trên NST Y di truyền:
  • Một gen có chiều dài là 4080 Ao có nuclêôtit A là 560. Số lượng các loại nuclêôtit của gen:
  • Ở chim, bướm, dâu tây cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là:
  • Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng:
  • Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do.
  • Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?
  • Bệnh ung thư máu ở người là do:
  • Nuclêôxôm có cấu trúc:
  • Ở sinh vật giới dị giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là:
  • Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là:
  • Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định?
  • Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại
  • Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
  • Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở:
  • Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
  • Gen phân mảnh có:
  • Thể đồng hợp là:
  • Tinh trùng của một loài thú có 20 nhiễm sắc thể thì thể ba nhiễm của loài này có số nhiễm sắc thể là:
  • Chiều phiên mã trên mạch mang mã gốc của ADN là:
  • Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu bộ ba?
  • Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn.
  • Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
  • Gen trên NST X di truyền:


【#2】Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?

ID [54395]

Cho các phát biểu sau:

1. Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.

2. Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN.

3. Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

4. Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy.

5. Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.

Số phát biểu đúng

* Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối mã (anticôđon): Đáp án A

+ Chiều dài khoảng 73-93 Nu

+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử

+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển → Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X). Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn. Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin.

tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như “1 người phiên dịch” tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon trên mARN.

Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.

Đáp án 1 chưa chính xác vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi.

Đáp án 2 sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu

Đáp án 4 sai vì tARN có Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2 mạch là sai.

Đáp án: A


【#3】Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

  • Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
  • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử?
  • Loại ARN nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin?
  • Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’XGA5′. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
  • Đối tượng chủ yếu được Menden tiến hành thí nghiệm để tìm ra quy luật di truyền là
  • Bộ NST trong tế bào của người mắc hội chứng Đao có 47 chiếc NST đơn, được gọi là:
  • ác định kiểu hình ở đời con?
  • Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
  • Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
  • Đột biến điểm là đột biến
  • Ở đậu Hà lan bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14.
  • Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự:
  • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
  • Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ
  • Ở cà chua, A: quy định quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, B: quả bầu dục
  • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
  • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen
  • Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
  • Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng
  • Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
  • Theo lí thuyết, phép lai P: AabbDd x AaBbDd, thu được đời con gồm
  • Gen đa hiệu là
  • Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường quy định
  • Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen hoàn toàn là
  • Một loài thực vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
  • Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau
  • Alen A ở vi khuẩn chúng tôi bị đột biến thành alen a
  • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
  • Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch
  • Khi nào thì cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động
  • Dịch mã là quá trình gì
  • Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là sai
  • sinh vật nhân thực, tâm động của nhiễm sắc thể
  • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi đảm nhận nhiệm vụ gì?
  • Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
  • Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?
  • Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro như thế nào?
  • Trong quá trình nhân đôi của ADN NST diễn ra trong pha
  • P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là


【#4】Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?

Kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh học 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

I. Trắc nghiệm: (4đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

Câu 1 . Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc khuôn mẫu B. Nguyên tắc bán bảo toàn

C. Nguyên tắc bổ sung D. Cả A,B và C đều đúng.

Câu 2 . Loại ARN nào có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình tổng hợp protein?

A. mARN B. rARN

C. tARN D. D. B và C

Câu 3 . Chiều dài mỗi chu kì xoắn trên phân tử ADN là bao nhiêu?

A. 20 Å B. 34 Å

C. 10 Å D. 3,4 Å

Câu 4. Ở ruồi giấm. 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhièu?

A. 16 B. 4

C. 8 D. 32

Câu 5. Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?

A. Nguyên phân

B. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

C. Giảm phân

D. Thụ tinh

Câu 6. Người ta sử dụng lai phân tích nhằm mục đích gì ?

A. Để nâng cao hiệu quả lai

B. Để tìm ra các thể đồng hợp lặn

C. Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp

D. Câu B và C đúng.

Câu 7. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?

A. Cấu trúc bậc 2 B. cấu trúc bậc 1

C. Cấu trúc bậc 4 D. Cấu trúc bậc 3

Câu 8. Kiểu gen là gì?

A. Kiểu gen là tập hợp các gen trội trong tế bào cơ thể

B. kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào cơ thể

C. Kiểu gen là nguồn gen vốn có của cơ thể

D. Câu B và C đúng.

II. Tự luận: (6đ)

Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

Câu 2 . Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quà vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quà vàng.

a. xác định kết quả thu được ở F 1 và F 2

b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2 thu được kết quả lai như thế nào?

I. Trắc nghiệm: (4đ)

Câu 1 II. Tự luận: (6đ)

Câu 1 . Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân thể hiện ở bảng sau:

Câu 2 . A. Xác định kết quà thu được ở F1 và F2

– Theo giả thiết ta quy ước gen như sau: gen A: quả đỏ; gen a: quả vàng

– Xác định kiểu gen của P:

+ Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen là: AA.

+ Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa.

– Sơ đồ lai:

Ta có:

P: AA × aa

(quả đỏ) (quả vàng)

G P: A a

F1: 100% Aa (100% quả đỏ)

F1 × F1 : Aa × Aa

(quả đỏ) (quả đỏ)

G F1: A, a A, a

F2:

+ tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

+ tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2

– theo kết quả lai trên ta có:

+ cà chua quả đỏ F1 có kiểu gen: Aa

+ cà chua quả đỏ F2 có hai loại kiểu gen: AA (thuần chủng) , Aa (không thuần chủng)

– vậy ta có hai sơ đồ lai sau:

* sơ đồ lai 1: Aa (quả đỏ) x AA (qủa đỏ)

G: A,a A

50% aa: 50% aa

+ tỉ lệ kiểu gen: 1 AA: 1 Aa

+ tỉ lệ kiểu hình: 100% quả đỏ

* sơ đồ lai 2: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

+ tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

+ tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.


【#5】Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot

Cấu trúc và chức năng của

ARN vận chuyển

Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

amin tiếp theo.

Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

(Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

tARN).

Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

trên mARN.

Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

tARN phù hợp với chức năng của nó.

Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

(còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

kéo dài trên ribosome.


【#6】Chức Năng Của Arn Chuc Nang Rnabao Cao Ppt

Các chức năng của ARN

Người hướng dẫn: Cô Võ Thị Thương Lan

Nhóm thực hiện:

1. Hoàng Thị Mai Hoa

2. Trần Thị Hòa

3. Nguyễn Thị Thủy

4. Trần Thị Tình

5. Nguyễn Thị Thu Hè

6. Nguyễn Thị Hoài Thư

Các chức năng của ARN

Vận chuyển thông tin di truyền (mARN).

Tham gia tổng hợp protein (mARN, tARN, rARN).

Tham gia tái bản telomere của phân tử DNA

Biên tập RNA

Hoàn thiện các phân tử ARN.

Xúc tác.

Điều hòa biểu hiện của gen.

Tham gia vận chuyển protein.

ARN tích hợp chức năng của mARN và tARN.

Chức năng lưu trữ thông tin di truyền.

Chức năng tham gia tái bản telomere của phân tử DNA

RNA cấu tạo DNA telomerase

Hoạt động tái bản telomere của DNA telomerase

Chức năng biên tập ARN

-Insertion/Deletion Editing:

Chức năng hoàn thiện các phân tử ARN

– Hoàn thiện mARN:

Splice sites and branch site

Structure of SnRNP

In the U1 snRNP , the Sm protein SmG is thought to interact with other Sm proteins to form a ring around the U1snRNA at a motif just before the 3� stem-loop. Other proteins (A, C, 70K) interact with other parts of the U1 RNA, which is then asssembled into a large spliceosome

SnRNA in spliceosome

Self- splicing Intron

Hoàn thiện các rARN ở prokaryot

Pre-rRNA processing in Escherichia coli

Ribonuclease

Exonuclease

M1 RNA – hoàn thiện tRNA ở prokaryota

– Processing of an Escherichia coli p-tRNA

The splicing pathway for

the Tetrahymena rRNA intron

Splicing of the

Saccharomyces cerevisiae p-tRNATyr

SnoARN hoàn thiện rRNA từ p-rRNA ở Eukaryota

6. Chức năng xúc tác – Ribozyme

Ribozyme là những phân tử RNA có khả năng xúc tác một phản ứng hóa học.

Phân loại:

+xúc tác cho sự phân cắt của chính nó (intron nhóm I, II)

+ xúc tác cho sự phân cắt những RNA khác:(Ribonuclease P, hammerhead ribozyme,..)

Examples of ribozymes

Self-splicing : Some introns of Groups I, II and III splice themselves by an autocatalytic process. There is also growing evidence that the splicing pathway of GU-AG introns includes at least some steps that are catalyzed by snRNAs.

Ribonuclease P: The enzyme that creates the 5′ ends of bacterial tRNAs, consists of an RNA subunit and a protein subunit, with the catalytic activity residing in the RNA

Ribosomal RNA: The peptidyl transferase activity required for peptide bond formation during protein synthesis, is associated with the 23S rRNA of the large subunit of the ribosome.

tRNAPhe: Undergoes self-catalyzed cleavage in the psence of palent lead ions

Virus genomes: Replication of the RNA genomes of some viruses involves self-catalyzed cleavage of chains of newly synthesized genomes linked head to tail. Examples are the plant viroids and virusoids and the animal hepatitis delta virus. These viruses form a perse group with the self-cleaving activity specified by a variety of different base-paired structures, including a well-studied one that resembles a hammerhead.

RNA interference (RNAi) điều hòa biểu hiện của gen ở Eukaryota

-Định nghĩa: RNAi ( RNA can thiệp): là những đoạn RNA ngắn có thể trực tiếp ức chế sự biểu hiện cuả các gen có trình tự tương đồng với nó.

– Phân loại: 2 loại:

+ microRNA (miRNA)

+ small interfering RNA (siRNA)

Chức năng:

+Ức chế dịch mã đối với mRNA

+ Phân giải mRNA

+ Ức chế sự phiên mã của gen trong nhân

SiRNA điều hòa biểu hiện của gen

miRNA điều hòa biểu hiện của gen

Biological functions of RNA interference.

Self-amplifying process of RNAi and transitive RNA siliencing

RNA control of gene expssion in prokaryot

The mechanism of attenuation of the trp operon

8. SRP RNA tham gia vận chuyển protein

Components of the SRP

ARN tích hợp chức năng của

mARN và tARN – tmARN

tmARN

Trans-Translation

Chức năng lưu trữ thông tin di truyền

Virut TMV

Virut HIV

Cấu trúc gen của virut HIV

các protein cấu trúc nội bào

enzyme thiết yếu: reverse transcriptase, intergrase

protein vỏ ngoài của virut

Xin trân trọng cảm ơn!


【#7】Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .

a) Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prôtêin

ADN Prôtêin

– ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn.

– ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4 triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16 triệu đ.vC

– ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà bazơnitric.

– Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là liên kết phôtphođieste (giữa đường C5 H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3 PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết photphođieste tạô thành mạch polinuclêôtit.

– Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

– Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

– Cấu trúc hoá học của phân tử ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ừng. – Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc

– Prôtêin cũng là đại phân tử có kích thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng phân tử 1,5 triệu đvC

– Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin, thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc cacbon (R)

– Trong phân tử prôtêin các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácbôxin của axit amin bên cạnh cùng nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều kiên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hoặc 1 số chiuỗi pôlipeptit.

– Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên kết với nhau bằng liên kết pepit; bậc 2 xoắn theo hình lò xo (xoắn anơpha) ( xoắn trái), chiều cao mỗi vòng xoắn 5,4Ǻ, với 3,7aa/vòng. Trong chuỗi xoắn bêta mỗi vòng xoắn có 5,1aa; cấu trúc bậc 3 là hình dạng phan tử prôtêin trong không gian 3 chiều tạo thành những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit liên kết với nhau. Ví dụ phân tử hêmôglôbin có 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân kèm với một nguyên tử Fe

– Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit

– cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN


【#8】Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

Theo giáo trình Campbell

Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG


【#9】So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300

Đáp án:

1/ * Giống nhau:

a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

a/ Cấu trúc:

– ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

– ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

– ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

– ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

2/

– mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

+ Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

– tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

+ Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại lâu hơn

– rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

+ Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

+ Thời gian tồn tại dài nhất

Giải thích các bước giải:


【#10】Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396

Đáp án:

Các nguyên tố hóa học của ADN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

Các đơn phân của ADN :

– Thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn

– Cấu tạo theo nguyên tác đa phân, gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại:

+ Ađênin (A)

+ Timin (T)

+ Xitôzin (X)

+ Guanin (G)

⇒ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu ( nuclêôtit ) trên phân tử ADN khác nhau tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau → Tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho phân tử ADN.

– Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.

– Đường kính vòng xoắn là $20 A^{o}$ ( $ A^{o}$ là Ăngxtơrông ), chiều cao vòng xoắn là $34 A^{o}$ (gồm 10 cặp nu).

– Trên 2 mạch đơn của ADN, các nu liên kết với nhau theo :

+ A liên kết T bằng 2 liên kết hiđrô

+ T liên kết A bằng 2 liên kết hiđrô

+ G liên kết X bằng 3 liên kết hiđrô

+ X liên kết G bằng 3 liên kết hiđrô

– ADN có chức năng lưu giữ truyền đạt và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ.

Các nguyên tố hóa học của ARN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

– ARN là đại phân tử hữu cơ nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.

+ 1 phân tử axit photphoric (H 3PO 4)

+ Bazơ nitơ: A, U, G, X

Cấu trúc không gian của ARN :

– ARN là 1 chuỗi xoắn đơn gồm 1 mạch Polinucleotit

– Các ribonu trên phân tử ARN liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết giữa đường ribozơ của nu này với axitphotphoric của ribônu bên cạnh

– ARN vận chuyển khi thực hiện chức năng sinh học thường xoắn lại trên đó có nhiều đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X và ngược lại) nhờ đó tạo lên các tARN có 2 bộ phận đặc trưng đó là bộ ba đối mã và 1 đoạn mang aa.

Chức năng của ARN :

ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.

ARN vận chuyển: vận chuyển aa tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

Các nguyên tố hóa học của Protein:

– Cấu tạo từ 4 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ)

Các đơn phân của Protein :

– Các đơn phân của Protein là axit amin

Cấu trúc không gian Protein :

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

Cấu là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit, có dạng mạch thẳng.

Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo alpha hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các axit amin gần nhau.

– do cấu trúc bậc 2 uốn khúc tạo thành cấu trúc không gian đặc trưng cho mỗi loại prôtêin bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander van… giúp tăng tính bền vững của phân tử protein.

do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh, có cấu trúc không gian đặc trưng.

Chức năng của Protein:

Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…).

– Dự trữ axit amin (prôtêin sữa, prôtêin hạt…)

– Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (enzim).

– Protein có chức năng vận động: các actin, myosin, là protein làm khung vận động của mô cơ và của rất nhiều tế bào khác.

– Vận chuyển các chất (Hemglobin trong máu), truyền xung thần kinh.

– Thu nhận thông tin (các thụ thể)

– Điều hòa sự trao đổi chất (hoocmon).

– Bảo vệ cơ thể (kháng thể).


Bạn đang xem chủ đề Chức Năng Arn trên website Chudongthanghoa.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!